Tài liệu tham khảo Bê Tông Dự Ứng Lực

 BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

1. MÔ TẢ

–  Hạng mục công việc này bao gồm công tác thi công bê tông dự ứng lực (DƯL) đổ tại chỗ và sản xuất các cấu kiện bê tông dự ứng lực của các hạng mục công trình dầm và đổ tại chỗ, phù hợp với trắc dọc, cao độ thiết kế và kích thước trong Bản vẽ hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, tuân thủ theo đúng Qui định thi công – nghiệm thu này và các quy định kỹ thuật liên quan khác.

–  Công việc bao gồm chuẩn bị và lắp đặt tất cả các hạng mục cần thiết cho công tác thi công bê tông dự ứng lực như các ống gen, lắp ráp neo và bơm vữa lấp đầy ống gen.

– Công việc này cũng bao gồm việc sản xuất, vận chuyển và bảo quản và lắp đặt tất cả các cấu kiện bê tông dự ứng lực được sản xuất hoặc đúc sẵn.

– Tất cả các vật liệu và phụ kiện dùng cho để sản xuất bê tông dự ứng lực như neo, cáp phải được cung cấp từ một nhà sản xuất được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận.

2. CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

– “Căng sau” được là phương pháp tạo ứng suất trước cho thép DƯL sau khi đổ bê tông.

– “Căng trước” được là phương pháp  tạo ứng suất trước cho thép DƯL trước khi đổ bê tông.

3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ CÁC HỒ SƠ PHẢI TRÌNH NỘP

– Nhà thầu sẽ chuẩn bị, kiểm tra và đệ trình lên Tư vấn giám sát chấp thuận các bản vẽ và bản tính của kế hoạch tổ chức thi công chi tiết theo yêu cầu của Tư vấn giám sát đề ra, nhưng phải bao gồm ít nhất các hạng mục sau:

+  Chi tiết sản xuất và thi công đề xuất của Nhà thầu.

+  Các giai đoạn vận hành đề xuất hoàn chỉnh cùng với phân tích kết cấu tại từng giai đoạn thi công tính đến cả độ biến dạng do tác động dự ứng lực, tĩnh tải, thay đổi nhiệt độ, từ biến, co ngót bê tông và những tác động tương tự nếu Tư vấn giám sát yêu cầu.

+ Kích cỡ và hoàn chỉnh mô tả tất cả các dụng cụ, mối nối, gối đỡ và neo không được quy định hay trình bày chi tiết trong tài liệu Hợp đồng.

+ Trắc dọc và biện pháp khống chế vồng gồm có bước tính toán trước khi đường bị vồng lên, tính đến cả lực dự ứng lực, tải trọng, thay đổi nhiệt độ, từ biến và co ngót của bê tông và ảnh hưởng tương tự.

+ Chi tiết các ván khuôn di động, cốp pha nằm chờ, giàn giáo, xe đúc dầm và những phụ kiện có liên quan khác.

+ Thiết kế các hạng mục chính trong ván khuôn sẽ được Tư vấn giám sát kiểm tra, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu chính sẽ phải thông qua Tư vấn thiết kế.

+ Biện pháp bố trí và căng kéo cáp dự ứng lực.

+ Giải trình biện pháp bơm vữa cho ống gen.

–  Sẽ không được đúc bê tông khi Tư vấn giám sát chưa chấp thuận hồ sơ của Nhà thầu về: bản tính kiểm tra hình học, hỗn hợp bê tông, ván khuôn và cốp pha, biện pháp đổ bê tông, các biện pháp dự ứng lực, biện pháp đặt, bảo dưỡng, bảo quản, vận chuyển và lắp ráp các cấu kiện.

– Nhà thầu sẽ thông báo cho Tư vấn giám sát trong vòng 7 ngày trước ngày khởi công sản xuất và tiến hành đúc lần đầu các bộ phận, căng kéo dự ứng lực.

4. VẬT  LIỆU

4.1. KHÁI QUÁT

Tất cả các loại vật liệu được cung cấp và sử dụng không nằm trong nội dung của Qui định thi công – nghiệm thu này thì phải theo đúng các yêu cầu đã quy định trên bản vẽ, hướng dẫn của Nhà sản xuất, cung cấp và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hiện hành.

4.2. CỐT THÉP THƯỜNG

Cốt thép không phải loại dự ứng lực phải theo đúng các chỉ tiêu của Qui định thi công – nghiệm thu “Cốt thép thường”.

4.3. THÉP DỰ ỨNG LỰC

– Tao cáp cường độ cao có độ chùng thấp phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 11243:2016 hoặc ASTM A416/A416M – Grade 270.

– Thí nghiệm hệ thống dự ứng lực sẽ phải tuân theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn TCVN, ASTM đối với các loại vật liệu, thiết bị dự kiến sử dụng dưới sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

– Chứng chỉ thí nghiệm của Nhà sản xuất về cường độ kéo đứt sẽ được cung cấp trong mỗi lần bàn giao một cuộn hoặc gói. Biểu đồ lực căng cũng sẽ được nộp khi giao cuộn hoặc gói thứ năm.

4.4. NEO

–  Nhà thầu sẽ phải trình lên Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư phê duyệt tất cả các loại neo sẽ được sử dụng cho dự án tương ứng với thiết kế và phải có thí nghiệm, chứng chỉ của Nhà sản xuất/cung ứng kèm theo.

– Tất cả các loại thép dự ứng lực kéo sau phải được neo giữ tại các đầu bằng các thiết bị neo cố định chuyên dùng đi kèm và được chấp thuận.

– Tất cả các thiết bị neo phải có khả năng giữ chặt thép dự ứng lực khi chịu tải trọng không nhỏ hơn 92% cường độ kéo đứt đảm bảo tối thiểu của thép dự ứng lực.

– Tất cả các phần thép lộ ra bên ngoài phải được bảo vệ chống ăn mòn. Các neo sẽ được giữ không để dính bụi bẩn, vữa, bị rỉ sét, hoặc các vật liệu không thích hợp khác. Các bộ phận hoặc toàn bộ neo bị hư hỏng sẽ không được sử dụng.

4.5. ỐNG GEN

– Hệ thống ống gen dạng có gân xoắn phải tương thích/đồng bộ với kiểu, loại cáp và neo cáp dự ứng lực. Hệ thống ống gen phải kín khí, kín nước và phải được có độ cứng theo yêu cầu của thiết kế, được gia công từ các tấm thép mạ hoặc các vật liệu phù hợp. Đường kính ống gen phải lớn hơn đường kính danh định của bó cáp, ít nhất 6mm, diện tích cắt ngang phải gấp ít nhất 2.5 lần so với diện tích bó cáp.

– Độ dày tối thiểu của ống gen phải theo thiết kế được phê duyệt và phải đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất được Tư vấn giám sát chấp thuận.

– Các ống gen phải gắn các ống thông khí và thoát vữa tại các điểm thấp nhất, cao nhất và tại neo theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

4.6.  VỮA BƠM VÀO ỐNG GEN

– Vữa được dùng để bơm lấp đầy các ống gen phải tuân thủ các quy định sau:

– Chỉ bao gồm xi măng Portland, nước và phụ gia giãn nở đã được Tư vấn giám sát chấp nhận và phải được sử dụng theo đúng các chỉ dẫn của nhà sản xuất.

– Tỷ lệ nước trên xi măng càng thấp càng tốt phù hợp với độ linh động cần thiết và trong mọi trường hợp lượng nước/xi măng không được vượt quá 0.40 (có thể sử dụng phụ gia tăng độ linh động của vữa).

–  Lượng tách nước không được vượt quá 2% sau 3 giờ hoặc tối đa là 4% khi đo ở nhiệt độ 300C trong một cốc thuỷ tinh có nắp với đường kính xấp xỉ 100mm với chiều cao vữa khoảng 100mm, và vữa sẽ hấp thụ lại nước trong suốt 24 giờ sau khi trộn.

–  Không dùng phụ gia chứa Clorua hoặc Nitrat hoặc các chất điện phân tương tự khác.

–  Cường độ nén tối thiểu của mẫu thí nghiệm phải tuân thủ các chỉ dẫn trên bản vẽ và trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 40MPa ở thời điểm 28 ngày.

4.7. BÊ TÔNG

– Bê tông phải là loại như quy định trong bản vẽ, tuân thủ theo các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật trong “Bê tông và các kết cấu bê tông” và các yêu cầu quy định dưới đây trừ khi có các chỉ dẫn khác trong bản vẽ.

– Nhà thầu sẽ phải tự tính toán thành phần cấp phối và phải đệ trình lên Tư vấn giám sát để xét duyệt.

– Kích thước tối đa của cốt liệu thô sử dụng để sản xuất bê tông dự ứng lực là 25mm.

5. THI CÔNG

5.1.  KHÁI QUÁT

– Nhà thầu phải cử các kỹ thuật viên có tay nghề trong quá trình thi công các kết cấu dự ứng lực, giám sát công việc và trợ giúp Tư vấn giám sát khi cần thiết.

– Nhà thầu phải cung cấp tất cả các loại máy móc thiết bị cần thiết cho việc thi công và căng kéo dự ứng lực. Căng kéo dự ứng lực phải được tiến hành bằng hệ thống thiết bị kích thích hợp đã được phê duyệt. Nếu dùng kích thuỷ lực phải trang bị đồng hồ áp lực có thể đọc số chính xác. Nhà thầu có trách nhiệm thí nghiệm tổ hợp kích và đồng hồ trước khi thi công đồng thời kiểm tra định kỳ theo thời gian do Tư vấn giám sát quy định. Tổ hợp kích và đồng hồ phải được so chuẩn và phải cung cấp biểu đồ hoặc bảng thể hiện sự hiệu chỉnh cho Tư vấn giám sát nếu sử dụng các loại kích khác so với hồ sơ trình duyệt. Định kỳ kiểm tra thiết bị 06 tháng hoặc 200 lần căng kéo.

–  Tất cả những yêu cầu có thể áp dụng được đối với việc thi công bê tông trong tiêu chuẩn kỹ thuật 07100 “ Bê tông và Kết cấu bê tông” phải được tuân thủ trừ khi có những chỉ dẫn khác trên bản vẽ.

– Chiều dài dầm và trắc dọc trong Bản vẽ thể hiện kích cỡ tại thời điểm co ngót cuối cùng. Các yếu tố gây ra biến dạng của dầm phải theo đúng các tiêu chuẩn 22TCN 272-05. Độ vồng có thể xác định được bằng các phương pháp thích hợp được chấp thuận.

5.2. BỐ TRÍ THÉP

Tất cả các loại cốt thép phải được bố trí chính xác tại các vị trí như trên bản vẽ và phải được định vị trong suốt quá trình đổ và đông cứng bê tông. Khoảng cách đến các cốp pha phải được giữ bằng giằng, cữ cốp pha, buộc treo và các hệ chống/chèn đã được duyệt khác. Miếng định cữ để giữ cốt thép không tiếp xúc với cốp pha phải bằng các vật liệu đã được chấp thuận, có hình dạng và kích thước đã được chấp thuận. Không được sử dụng các khối kê/chèn bằng gỗ.

5.3. PHƯƠNG PHÁP DỰ ỨNG LỰC KÉO TRƯỚC

– Nhà thầu phải nộp trình Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư để được chấp thuận các bản vẽ, bản tính cho: hệ thống bệ đúc và căng kéo, trình tự căng trước kể cả các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình căng kéo.

– Các cấu kiện dự ứng lực phải được giữ chính xác tại các vị trí và tạo ứng suất bằng kích. Bằng cách kéo căng để tạo ra ứng suất yêu cầu trong các sợi cáp hoặc các thanh ngay sau neo như trên các bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Tại các kích cho phép có lực ma sát, tụt neo và biến dạng phù hợp tại các đầu kẹp hoặc đầu neo.

– Phải ghi chép lực kích và độ giãn dài tương ứng và tuổi tối thiểu tính bằng giờ của bê tông, các bộ phận tại thời điểm cắt các bó cáp.

– Không được phép cắt cáp khi cường độ nén của bê tông £ 85% theo cường độ tiêu chuẩn 28 ngày theo mẫu thí nghiệm tiêu chuẩn và phải được bảo dưỡng tương tự như vậy với các cấu kiện khác. Các cấu kiện phải được cắt cáp theo một trình tự sao cho giảm tới mức tối thiểu độ lệch tâm dự ứng lực, trình tự này phải được Tư vấn giám sát chấp thuận và thông báo cho Tư vấn thiết kế.

5.4. PHƯƠNG PHÁP DỰ ỨNG LỰC KÉO SAU

– Dự ứng lực kéo sau sẽ được tiến hành theo đúng công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt với sự chứng kiến của Tư vấn giám sát trừ khi có sự chấp thuận khác.

–  Ngay trước khi căng kéo, Nhà thầu phải kiểm tra để đảm bảo rằng tất cả các bó cáp vẫn được tự do dịch chuyển trong các ống gen.

– Từng thiết bị neo phải đặt vuông góc với đường tim bó cáp tương ứng, đồng thời phải đặt cố định tại vị trí và góc nghiêng, tránh dịch chuyển trong khi đổ và đầm chặt bê tông.

– Ngoại trừ trường hợp bó cáp có đầu neo chết hoặc bộ nối cáp dự ứng lực nằm trong bê tông, các trường hợp còn lại, bó cáp không được luồn trước khi đổ bê tông. Các tao thép sẽ được luồn vào các ống nhưng không làm hư hại tới cả tao thép lẫn ống dẫn.

– Không được phép tiến hành căng kéo cáp dự ứng lực khi bê tông dầm chưa đạt được cường độ cho phép căng kéo cáp DƯL đã chỉ ra trên bản vẽ. Cường độ thực tế của bê tông trước khi căng kéo căn cứ vào kết quả thí nghiệm cường độ của ít nhất 3 mẫu hình trụ lấy tại hiện trường, trừ khi có các chấp thuận khác. Mẫu trụ thí nghiệm sẽ được bảo dưỡng trong điều kiện tương tự như bảo dưỡng bê tông theo phương pháp được Tư vấn giám sát chấp thuận.

– Đối với cấu kiện gồm nhiều cấu kiện nối với nhau, cường độ truyền ứng suất của vật liệu liên kết ít nhất phải tương đương với cường độ truyền ứng suất theo tiêu chuẩn của cấu kiện.

– Nhà thầu phải lập các điểm mốc để đo độ giãn dài và áp lực kích theo yêu cầu của Tư vấn giám sát. Cho phép có dung sai ma sát tại kích và tụt neo trong giai đoạn đóng neo.

– Các tao cáp sẽ được căng kéo theo trình tự quy định cho đến khi đạt độ dãn dài và lực căng kéo yêu cầu. Các bước tiến hành căng kéo phải theo đúng công nghệ được phê duyệt.

– Lực ở bên trong các tao sẽ được lấy căn cứ theo số đọc tải trọng hoặc đồng hồ đo áp lực trong các thiết bị phối hợp với độ dãn dài của bó cáp đo được.  Độ giãn dài của bó cáp dưới lực căng thiết kế sẽ nằm trong giới hạn quy định so với độ giãn dài tính toán.

+  Các bó cáp dọc của khối             ± 5%

+  Tất cả các bó cáp khác                 ± 5%

– Nếu độ giãn dài đo được không nằm trong dung sai quy định cho phép thì Nhà thầu phải xác định nguyên nhân và đệ trình lên Tư vấn giám sát biện pháp của mình để sửa đổi chênh lệch.

– Khi quá trình căng kéo đạt yêu cầu của Tư vấn giám sát thì các bó cáp phải được neo lại. Lực phát sinh của các thiết bị căng phải giảm dần đều, tránh sốc đột ngột cho các bó cáp hay neo.

– Nhà thầu phải ghi đầy đủ nhật ký quá trình căng gồm có đo giãn dài, đo áp lực hay giá trị tải trọng và lực kéo tại neo theo từng cấp. Bản sao các ghi chép này phải được đệ trình lên Tư vấn giám sát trong vòng 24 giờ sau mỗi lần căng kéo hoặc ngay trong quá trình căng kéo nếu Tư vấn giám sát yêu cầu.

– Trừ khi có thống nhất khác của Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, không được cắt đầu các tao cáp trước 2 ngày sau khi căng.

5.5. BƠM VỮA LẤP ỐNG GEN

5.5.1. Thiết bị bơm vữa

–  Máy trộn vữa sẽ sản xuất ra loại vữa keo ổn định. Máy bơm vữa phải là loại có khả năng hoạt động liên tục với áp suất liên tục thích hợp lên đến 0.70 N/mm2 và bao gồm cả hệ thống luân phiên hoặc rung vữa trong khi thực tế quá trình trộn vữa không được vận hành. Tất cả các màng ngăn của bơm phải vừa khít với sàng lọc lưới 1.18mm.

–  Các thiết bị có khả năng duy trì áp suất tại các ống đã bơm vữa hoàn chỉnh đồng thời phải thích hợp với miệng vòi có thể đóng lại được mà không làm  mất áp suất trong ống.

– Đồng hồ đo áp suất sẽ được kiểm tra trước khi sử dụng lần đầu vào công trình và sau đó như theo yêu cầu của Tư vấn giám sát. Tất cả các thiết bị sẽ được rửa sạch sẽ và lau bằng nước sạch ít nhất 3 tiếng 1 lần trong quá trình bơm vữa và cuối ngày sử dụng.

–  Trong khi bơm vữa, Nhà thầu phải chuẩn bị sẵn máy rửa bằng tia nước thích hợp giúp loại bỏ vữa dễ dàng trong trường hợp thiết bị bơm vữa bị vỡ hỏng hoặc các hư hại khác trước khi quá trình bơm vữa hoàn thành.

5.5.2. Bơm vữa các ống gen

– Công tác bơm vữa thử sẽ được tiến hành khi có hướng dẫn của Tư vấn giám sát. Nhà thầu sẽ đệ trình biện pháp chi tiết trước khi tiến hành bất cứ một công tác thử nghiệm nào hoặc các công việc nào có sử dụng vật liệu đề xuất, vỏ bọc, neo và thiết bị định hướng lỗ thông hơi, các bước bơm vữa và kiểm tra chất lượng theo sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

– Tất cả các ống gen  sẽ được rửa sạch bằng các thiết bị phun tia nước hoặc khí nén.

– Bơm vữa cho ống sẽ được tiến hành ngay khi có thể khoảng 4 tuần sau khi các tao cáp bên trong được căng và phải được Tư vấn giám sát cho phép. Nếu do yêu cầu của thủ tục không thể được bơm vữa trong giai đoạn này thì vỏ bọc sẽ được đóng niêm phong để bảo vệ thép dự ứng lực không bị ăn mòn.

– Công tác bơm vữa sẽ được tiến hành liên tục nhưng từ từ để tránh vữa bị vụn rời. Biện pháp bơm vữa phải đảm bảo bơm đầy ống gen và lấp đấy chỗ trống xung quanh thép dự ứng lực. Vữa sẽ chảy từ đầu hở của ống khi trong ống gen đã đầy vữa tương đương với lượng vữa cần được bơm vào. Đầu hở sau đó sẽ được đóng chắc lại. Tất cả các lỗ thông hơi sẽ được đóng lại dần theo cách tương tự từng lỗ một theo dòng vữa chảy. ống bơm vữa sau đó sẽ được rút hết áp suất cho đến khi vữa được đổ đầy.

– Các ống đã được bơm đầy vữa sẽ phải được bảo vệ tránh các va chạm, xung động trong thời gian tối thiểu 24h/1 ngày sau khi bơm vữa. Mức vữa trong ống bơm và ống thông sẽ được kiểm tra trong vòng 2 ngày sau, sao cho vữa ở trong tình trạng tốt như yêu cầu.

– Nhà thầu phải giữ tất cả các nhật ký ghi chép đầy đủ quá trình bơm vữa bao gồm ngày bơm vữa của mỗi một ống gen, thành phần vữa và bất cứ một hỗn hợp nào được sử dụng, áp suất, chi tiết bất cứ lần tạm dừng theo trình tự bơm vữa đã mô tả trên theo yêu cầu. Bản sao các ghi chép phải đệ trình lên Tư vấn giám sát trong vòng 3 ngày sau khi bơm vữa.

5.6. BƠM VỮA THỬ NGHIỆM

– Trước khi công tác bơm vữa lấp ống gen đại trà được tiến hành, thì công tác bơm vữa thử nghiệm phải được tiến hành trong thời gian ít nhất là 21 ngày trước khi thi công liên tục đối với các hạng mục công việc của dự án, trừ khi có quy định khác.

– Trước khi tiến hành bơm vữa thử Nhà thầu phải đệ trình lên Tư vấn giám sát hồ sơ về chi tiết ống gen đề xuất, biện pháp cố định vị trí, phương pháp tính toán mà ống và bất cứ hạng mục phụ trợ nào phải chịu để sử dụng trong quá trình bơm vữa.

– Công tác thử nghiệm sẽ tiến hành cho tất cả các chi tiết liên quan đến DƯL như ống gen, lỗ thông hơi, thiết bị hỗ trợ ống, neo dự ứng lực, bộ nối, tao cáp dự ứng lực, lỗ bơm vữa vào và ra. Tất cả các hệ thống thiết bị, biện pháp và vật liệu được dự định sử dụng cho các hạng mục công việc sẽ phải được đệ trình lên Tư vấn giám sát như một hồ sơ được yêu cầu giải trình biện pháp chi tiết và phải được chấp thuận.

– Công tác bơm vữa lấp ống gen sẽ được tiến hành theo đúng yêu cầu được nêu ở trên và những thông tin sau đây sẽ được ghi chép lại:

+ Độ linh động của vữa

+ Kết quả thí nghiệm độ tách nước

+ Cường độ nén của vữa

+ Nhiệt độ của vữa tại thời điểm bơm

+ Nhiệt độ ngoài trời, đo trong bóng râm

+ Áp suất phun vữa

+ Loại phụ gia và kết quả thí nghiệm kiểm soát chất lượng do nhà sản xuất tiến hành nhằm chứng minh các thuộc tính của nó trong nhiệt độ thuỷ phân thích hợp

+ Kết quả kiểm tra bằng mắt nhằm phát hiện rò rỉ

–  Sau khi vữa đã đạt ít nhất 80% cường độ yêu cầu thì sẽ cắt ra ít nhất 3 đoạn dài 1 mét tại vị trí do Tư vấn giám sát chỉ định. Mỗi một đoạn dài sẽ được phân đoạn dọc bằng việc dùng máy cắt tốc độ cao, cưa hoặc những dụng cụ tương thích. Các đoạn mẫu đã được cắt sẽ được chuyển lên Tư vấn giám sát, Tư vấn giám sát sẽ là người đánh giá chấp thuận công tác bơm vữa thử nghiệm, đặc biệt là khi có các lỗ rỗng trên mẫu thử.

–  Nếu các lỗ rỗng trên mẫu là không thể chấp thuận được thì Nhà thầu sẽ phải xem xét lại tính chất cơ lý của vữa và quá trình phun vữa thử nghiệm phải được tiến hành lại cho đến tận khi đạt được kết quả Tư vấn giám sát chấp thuận.

5.7.  THÍ NGHIỆM ĐỘ LINH ĐỘNG VỮA TẠI HIỆN TRƯỜNG

Độ linh động của vữa sẽ được kiểm tra tại hiện trường khi trộn vữa bằng thí nghiệm phễu hình côn để đảm bảo có thể bơm vữa dễ dàng và hạn chế sự cố vón cục vữa trong quá trình bơm. Thời gian chảy cần đạt được là 19-22 giây.

5.8. BẢO VỆ NEO DỰ ỨNG LỰC

– Ngay sau khi căng kéo và quá trình bơm vữa, các đầu neo lộ ra ngoài, cáp và tất cả các thiết bị kim loại khác phải được đánh sạch gỉ, cạo sạch vữa thừa dính vào và các loại vật liệu khác.

– Ngay sau khi làm sạch, toàn bộ bề mặt lõm của neo và các kim loại lộ ra phải được làm khô kỹ và phủ áo đồng bộ bằng vật liệu epoxy theo đúng quy định của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn AASHTO M235.

– Tại những vị trí phần bảo vệ bị lộ ra thì các phần lõm của neo sẽ được đổ đầy bê tông cùng chất lượng và mầu sắc cùng với phần bê tông xung quanh đó. Bê tông này cũng sẽ được sử dụng và bảo dưỡng theo đúng mục Qui định thi công – nghiệm thu 07100_“Bê tông và các kết cấu bê tông”.

– Bề mặt neo bị lộ ra không nằm trong phần hốc neo lõm được đổ bê tông bịt loại không co ngót.